Tin tức

KINH NHIỆM KHI PHỎNG VẪN XIN VIỆC TẠI NHẬT

  • Tác giả Ly Viet Hoang

  • Ngày đăng 09/ 05/ 2017

  • Bình luận 0 Bình luận

KINH NHIỆM KHI PHỎNG VẪN XIN VIỆC TẠI NHẬT

Sau khi đến Nhật, rất nhiều bạn còn bỡ ngỡ hoặc chưa quen cách phát âm của người bản địa nên khá là khó khăn trong việc phỏng vấn xin việc làm thêm (kể cả khi có senpai kohai). Tác phong của người Nhật khá nguyên tắc nên khi tham gia phỏng vấn cần lưu ý về cả tác phong lẫn kiến thức. Hôm nay mình sẽ chia sẻ 1 vài kinh nhiệm để các bạn có thể đạt được kết quả tốt nhé.

1. Ngoại hình:

Mặc quần áo nghiêm túc, chỉn chu, mùa hè có thể áo sơ mi, quần âu đóng thùng. Với các bạn nữ thì không nên đeo quá nhiều trang sức và trang điểm quá lòe loẹt. Đầu tóc gọn gàng, không nên nhuộm màu nổi quá.

2. Phong cách:

Chú ý thời gian nhé, chúng ta nên đến trước khi phỏng vấn khoảng 15 phút. Cũng không nên tới quá sớm hay quá muộn để tránh làm phiền người khác.

Lúc đến phỏng vấn bạn nên hẹn trước, và đến nếu không biết gặp ai bạn có thể gặp nhân viên rồi hỏi: 
恐れ入ります、本日~時から面接を予約させて頂いております、......と申します。

Dù bạn phỏng vấn vào đâu thì khi phỏng vấn bạn vẫn luôn phải giữ khuôn mặt tươi tỉnh, thỉnh thoảng những lúc cần có thể nở nụ cười nhẹ nhàng. Khi đi lại hạn chế không gây tiếng động mạnh.

Khi ngồi phỏng vấn chú ý ngồi khép chân, thẳng lưng và tay để trên đùi, mắt nhìn vào người phỏng vấn. Khi quên hay sót gì đó không nên dùng tay chân diễn đạt nhiều.

Khi bước vào phòng phải gõ cửa, khi nghe được はい、どうぞ。 thì đi vào và cúi đầu chào. Lúc trả lời nên nói to, rõ ràng và chú ý không nên nói quá nhiều, lan man. Chú ý nếu có thể nên dùng kính ngữ.

Chú ý lắng nghe, chỗ nào không hiểu có thể cúi đầu và すみません!もう一度お願いします。

Sau khi phỏng vấn xong bạn hãy お疲れ様です。và cúi chào trước khi ra về nhé.

3. Những câu hỏi hay gặp khi phỏng vấn:

1. おなまえは (Bạn tên là gi?)

わたしは.......です (Tôi là......)

2. おいくつですか hoặc あなたはなんさいですか (Bạn bao nhiêu tuổi?)

わたしは………..さいです (Tôi .... tuổi)

3. せいねんがっぴをいってください (Cho biết Ngày tháng năm sinh của bạn?)

……..ねん…..がつ…..にちです。 (Ngày .... tháng ... năm.....)

4. しゅっしんはどちらですか// どこのしゅっしんですか // おくにはどこですか。 (Quê quán của bạn ở đâu?)

Ví dụ: わたしはベトナムの ハノイです (Tôi ở Hà Nội của Việt Nam)

Hoặc わたしはベトナムのしゅっしんです。 (Tôi đến từ Việt Nam)

5. どのじかんたいがごきぼうですか// きんむにきぼうは?// きぼうするきんむじかんがありますか…. (Bạn muốn làm vào những khoảng thời gian nào?)

....じから….じまでです。(7時から12時まで//ごぜんちゅうの仕事ができます/土日はいつでも大丈夫です)  (Từ .... giờ đến ....giờ [từ 7 giờ đến 12 giờ// có thể làm các công việc buổi sáng// Thứ 7, chủ nhật làm lúc nào cũng được])

6. ごじたくはどちらですか// どこにすんでいますか。(Bạn sống ở đâu?)

….です// ….にすんでいます。(Sống ở .....)

7. ここまでどうやってきましたか (Bạn đi đến đây bằng gì ? [ý chỉ nơi làm việc])

電車とバスです。。。 (Bằng xe bus và tàu ạ)

8. 家からここまでどのくらい時間がかかりますか (Từ nhà tới đây mất bao lâu?)

30分くらいです (Mất khoảng 30 phút ạ)

9. あなたの電話番号は何番ですか (Số điện thoại của bạn?)

Ví dụ: 123.4567.8910 です

10. アルバイトの経験はありますか (Bạn đã có kinh nghiệm đi làm thêm chưa?)

あります/ありあせん (có /// không)

Nếu trả lời là CÓ どんなアルバイトですか ([Có kinh nghiệm trong] công việc gì?)

おべんとうやさんでのアルバイトです (Tôi làm ở tiệm bán cơm hộp)

11. アルバイトをしたいりゆうをきかせてください (Hãy cho biết lý do bạn muốn đi làm?)

あんていなせいかつをおくったため、アルバイトをしたいです (Để có cuộc sống ổn định nên tôi muốn làm thêm, bao gồm hàm ý là để trang trải cuộc sống)

日本で経験をつみたいからです (Vì muốn tích lũy thêm kinh nghiêm khi ở Nhật)

日本語がいかせるためです。 (Vì muốn thực hành thêm tiếng Nhật)

日本人とコミュニケーションができるようになるためです (Vì muốn có thể nói chuyện được với người Nhật)

12. どうしてこのみせではたらきたいとおもいますか (Tại sao muốn làm việc ở đây?)

13. だれの紹介ですか (Ai giới thiệu cho bạn vậy?)

…….さんの紹介です。/ …….先生の紹介です

14. 一週間何回(何時間)くらいはいれましたか (1 tuần làm được mấy buổi [ Làm được bao nhiêu thời gian]?)

週に5回、1日4時間働きたいです (1 tuần làm được 5 buổi, mỗi buổi làm được 4 tiếng)

15. 何曜日に働けますか (Làm được những ngày nào trong tuần?)

毎日授業がないときに働けます (Ngoài giờ học thì ngày nào cũng làm được)

16. どのくらい働きたいですか (Muốn làm bao nhiêu thời gian)

一日4時間くらいです (1 ngày 4 tiếng [Bạn nào muốn làm hơn thì có thể nói nhiều hơn])

17. 何時から働きたいですか (Muốn làm từ mấy giờ?)

授業がないときはいつでも大丈夫です (Ngoài giờ học ra thì từ mấy giờ cũng được ạ!)

18. 休み日は何曜日がいいですか (Muốn nghỉ vào thứ mấy?)

いつでも大丈夫です (Vào hôm nào cũng được ạ!)

19. 働けない日はありますか (Có ngày nào không làm được ko?)

ありません (dạ ko có ạ!)

20. 土日祝日(祭日)は働けますか (Ngày lễ, ngày cuối tuần có làm được ko?)

はい Dạ có ạ

21. あなたの長所はどんなところですか (Ưu điểm của bạn là gì?)

私は、明るく、元気な人です。 最後まで頑張ります (Tôi luôn khỏe mạnh và là người vui vẻ, luôn cố gắng hoàn thành công việc đến phút cuối)

22. この仕事は長く続けられますか (Có thể làm lâu dài đuợc ko?)

学校を卒業するまで働きたいです (Tôi muốn làm cho đến khi ra trường)

23. いつから出勤できますか (Có thể bắt đầu làm khi nào?)

明日から/来週からです/いつでも大丈夫です (Ngay từ ngày mai/// Từ tuần sau // Có thể bắt đầu làm bất cứ khi nào?)

24. 何か質問がありますか (Bạn có câu hỏi gì ko?)

Quan trọng nhất là phải bình tĩnh, tự tin, thể hiện bản thân đúng lúc và  :) Không ai ăn thịt bạn đâu nên không phải lo :P  Hãy cố gắng hết sức mình là được rồi.

あなたの面接が上手く行きますように。

Đăng bình luận